Bạn chưa Đăng ký ! Log in or register.

EVNTelecom.com

Kênh viễn thông liên tỉnh

BẢNG CƯỚC THUÊ KÊNH VIỄN THÔNG LIÊN TỈNH

(chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng)

I. Cước đấu nối, hòa mạng phân đoạn kênh thuê riêng (KTR) liên tỉnh:

1. Quy định chung:

Với kênh thuê riêng liên tỉnh:

- Chỉ thu cước đấu nối hòa mạng phân đoạn kênh thuê riêng nội hạt

- Không thu cước đấu nối hòa mạng phân đoạn kênh thuê riêng liên tỉnh

2. Các quy định khác :

2.1 Trách nhiệm trang bị các thiết bị kết cuối mạng:

2.1.1. Phía khách hàng: Khách hàng tự trang bị (hoặc thuê) thiết bị kết cuối mạng (NTU) nhưng phải tương thích với mạng viễn thông của EVNTelecom và đảm tính năng quản lý mạng đến tận NTU (tại nhà khách hàng).

2.1.2. Phía các Điện lực tỉnh, thành phố, các trung tâm viễn thông miền

- Các đơn vị có trách nhiệm tự trang bị các thiết bị tạo kênh (xNTU – NTU exchange như HDSL, HTU - NTU, Cross Connect, Datanode….) đối với các phân đoạn kênh do đơn vị mình quản lý để tổ chức kênh cho khách hàng.

- Các đơn vị căn cứ năng lực cung cấp dịch vụ thuê kêng riêng của mình để tư vấn, cung cấp giải pháp thiết lập mạng hoặc cung cấp thiết bị kết cuối mạng (NTU) cho khách hàng khi khách hàng có yêu cầu. Mức giá tư vấn, cung cấp giải pháp do các bên tự thỏa thuận.

- Mức giá bán hoặc thuê NTU cho các khách hàng thông thường, khách hàng lớn do các đơn vị quy định trên cơ sở đủ bù đắp chi phí, có lãi và khuyến khích phát triển dịch vụ. Riêng giá thuê NTU cho khách hàng đặc biệt, EVNTelecom sẽ có quy định riêng.

2.2 Tính cước đấu nối hòa mạng KTR trường hợp nâng hoặc hạ tốc độ kênh, chuyển dịch kênh:

- Nếu nâng tốc độ kênh từ kênh tốc độ dưới 64Kbps lên tốc độ 128 Kbps trở lên : thu cước bằng 30% mức cước đấu nối hòa mạng kênh thuê riêng tốc độ trên 64Kb/s đến 2Mb/s.

- Nếu hạ tốc độ kênh từ kênh tốc độ trên 128 Kbps xuống tốc độ đến 64 Kbps : thu cước bằng 60%cước đấu nối hòa mạng kênh thuê riêng tốc độ đến 64 Kbps.

- Các trường hợp nâng hoặc hạ tốc độ kênh thuê riêng có tốc độ khác:

+ Nâng tốc độ kênh: thu cước bằng 60% mức cước đấu nối hòa mạng.

+ Hạ tốc độ kênh: thu cước bằng mức cước đấu nối hòa mạng.

- Trường hợp khách hàng có yêu cầu chuyển dịch điểm kết cuối KTR đến vị trí mới, khách hàng thanh toán bằng 50% cước đấu nối, hòa mạng phân đoạn KTR đã dịch chuyển.

- Trường hợp khách hàng đã ký hợp đồng thuê kênh riêng, khi khách hàng có yêu cầu chuyển hợp đồng sang cho khách hàng khác (không thực hiện chuyển dịch kênh) thì đơn vị ký hợp đồng với khách hàng tiến hành thanh lý hợp đồng cũ, ký hợp đồng mới với khách hàng. Khách hàng mới không phải thanh toán cước đấu nối, hòa mạng.

II. Cước thuê kênh:

1.Nguyên tắc tính cước thuê kênh:

1.1 Phạm vi tính cước:

- Kênh thuê riêng liên tỉnh là kênh được thiết lập giữa các trung tâm truyền dẫn hoặc thiết bị tạo kênh liên tỉnh do công ty EVNTelecom quản lý tại các tỉnh , thành phố trực thuộc Trung ương.

1.2 Công thức tính: bao gồm:

- Cước thuê kênh phân đoạn KTR liên tỉnh.

- Cước thuê kênh các phân đoạn nội tỉnh ( đã bao gồm truyền dẫn nội hạt ) kết nối giữa các điểm kết cuối kênh của khách hàng với các trung tâm truyền dẫn hoặc thiết bị tạo kênh liên tỉnh gần nhất do Công ty EVNTelecom quản lý

2.Tính cước thuê kênh đối với khách hàng thông thường, khách hàng lớn:

2.1. Khung cước thuê kênh phân đoạn KTR liên tỉnh: phụ lục 1 kèm theo

2.2 Quy định mức cước phân đoạn KTR liên tỉnh cụ thể:

Căn cứ tình hình thị trường, EVNTelecom giao cho Giám đốc các trung tâm Viễn thông miền, trung tâm truyền dẫn quy định mức cước phân đoạn KTR liên tỉnh cụ thể trong khung cước, theo các nguyên tắc sau:

a. Mức cước phù hợp với sức mua thị trường và giá thị trường

b. Mức cước có phân biệt theo đối tượng khách hàng, khách hàng lớn, khách hàng cam kết sử dụng lâu dài, khách hàng trả tiền cước trước.

c. Đảm bảo doanh thu và phát triển thuê bao.

3. Tính cước thuê kênh đối với khách hàng đặc biệt: EVNTelecom sẽ có quy định riêng

4. Cước thuê kênh áp dụng đối với các doanh nghiệp có giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông: Thực hiện theo mức cước sàn, quy định tại phụ lục 1 kèm theo.

III. Các quy định khác về cước dịch vụ thuê kênh:

1. Cước thuê kênh ngắn ngày:

- Trong 2 ngày đầu, cước thuê kênh mỗi ngày tính bằng 1/10 cước thuê kênh tháng.

- Từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 10, cước thuê kênh mỗi ngày tính bằng 1/20 cước thuê kênh tháng.

- Từ ngày thứ 11 trở đi, cước thuê kênh mỗi ngày tính bằng 1/25 cước thuê kênh tháng, nhưng tổng cước thuê ngày không lớn hơn cước thuê tháng.

Khách hàng thuê kênh ngắn ngày phải thanh toán đầy đủ cước đấu nối, hòa mạng dịch vụ thuê kênh và cước hòa mạng phân đoạn liên tỉnh (nếu có).

2. Cước thuê kênh theo giờ:

2.1 Nguyên tắc chung:

- Dịch vụ thuê kênh theo giờ chỉ cung cấp khi khách hàng có yêu cầu thuê đột xuất, ngắn ngày ( số ngày thuê liên tục dưới 30 ngày).

- Không cung cấp dịch vụ thuê kênh theo giờ đối với trường hợp khách hàng thuê kênh đi quốc tế.

2.2 Tính cước đối với khách hàng thuê kênh theo giờ:

a. Cước đấu nối, hòa mạng kênh thuê riêng : tính bằng 100% cước đấu nối, hòa mạng phân đoạn kênh nội tỉnh, kênh liên tỉnh hiện hành.

b. Cước thuê kênh phân đoạn kênh thuê riêng nội tỉnh hoặc nội hạt để kết nối với kênh liên tỉnh: thực hiện như quy định hiện hành.

c. Cước thuê kênh theo giờ đối với phân đoạn kênh thuê riêng liên tỉnh:

Công ty phân cấp cho giám đốc các trung tâm viễn thông được quy định mức cước thuê kênh theo giờ cụ thể áp dụng đối với khách hàng, với mức cước không thấp hơn 50% cước thuê kênh theo ngày. Cước thuê kênh theo ngày quy định tại phần III trên đây.

3. Cước giữ kênh ( cước reseved kênh):

Áp dụng đối với trường hợp khách hàng có yêu cầu được dành cả luồng để sử dụng dần, nhưng thực dùng chỉ là một số kênh trong luồng:

- Khách hàng phải trả cước thuê kênh theo tốc độ mà khách hàng thực dùng.

Khách hàng phải thanh toán thêm 30% phần chênh lệch giữa mức cước thuê luồng mà khách hàng cần giữ và cước thuê kênh theo tốc độ mà khách hàng sử dụng.

4. Cước thuê kênh để làm dự phòng:

Trường hợp khách hàng có yêu cầu thuê thêm các phân đoạn kênh để dự phòng, khi đó cước thuê phân đoạn kênh dự phòng đó được tính bằng 50% cước thuê kênh phân đoạn tương ứng.

5. Cước kênh thuê riêng trong thời gian tạm ngưng sử dụng:

- Cước thuê kênh riêng trong thời gian tạm ngưng: tính bằng 30% giá trị hợp đồng cước thuê kênh hàng tháng.

- Thời gian tạm ngưng sử dụng kênh thuê riêng tối thiểu là một tháng, tối đa là 3 tháng. Trường hợp thời gian tạm ngưng sử dụng của khách hàng ít hơn 30 ngày: tính cước thuê kênh tròn tháng.

- Trường hợp EVNTelecom cần thực hiện tạm ngưng sử dụng dịch vụ của của khách hàng do yêu cầu của thiết bị phía Tổng Công ty điện lực Việt Nam hoặc theo yêu cầu của các cơ quan quản lý Nhà nước để đảm bảo an ninh thì không thu cước thuê kênh.

- Khi thực hiện tạm ngưng sử dụng dịch vụ, các đơn vị cung cấp kênh ký phụ lục bổ xung hợp đồng thuê kênh với khách hàng, trong đó nêu rõ mức cước thuê kênh áp dụng trong thời gian tạm ngưng và các điều khoản quy định liên quan

- Qúa thời gian tạm ngưng, nêu khách hàng có yêu cầu xin gia hạn tạm ngưng tiếp thì đơn vị cung cấp kênh cho phép khách hàng tạm ngưng thêm tối đa là 3 tháng. Hết thời gian tạm ngưng tiếp này, nếu khách hàng không thông báo khôi phục lại kênh để sử dụng thì đơn vị cung cấp kênh thông báo cắt kênh và làm thủ tục thanh lý hợp đồng.

- Khách hàng ký hợp đồng cam kết sử dụng dịch vụ lâu dài với đơn vị thành viên để được giảm cước. Nếu trong thời gian cam kết sử dụng đó, khách hàng có yêu cầu tạm ngưng sử dụng hoặc đơn vị cung cấp kênh thực hiện tạm ngưng do nợ không thanh toán cước thì thời gian tạm ngưng này không được tính vào thời gian cam kết sử dụng lâu dài.

- Nếu trong thời gian khách hàng cam kết sử dụng dịch vụ lâu dài, khi đơn vị cung cấp kênh phải thực hiện tạm ngưng sử dụng dịch vụ cho khách hàng do có yêu cầu của thiết bị phía EVNTelecom hoặc theo các yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước để đảm bảo anh ninh thì thời gian tạm ngưng này vẫn được tính vào thời gian sam kết sử dụng lâu dài.

6. Tính cước đối với trường hợp khách hàng thuê nhiều luồng 2Mbps ( n luồng ) để kết nối giữa 2 điểm kết cuối được xác định trước: được tính như sau:

- Nếu n < 3: không giảm cước thuê luồng 2Mb/s.

- Nếu 3 ≤ n < 5: tính theo công thức: [2 x 100% + (n-2) x 85%] x cước thuê luồng 2Mb/s.

- Nếu 5 ≤ n < 8: tính theo công thức: [3,7 + (n-4) x 75%] x cước thuê luồng 2Mb/s.

- Nếu 8 ≤ n < 12: tính theo công thức: [5,95 + (n-7) x 65%] x cước thuê luồng 2Mb/s.

- Nếu 12 ≤ n ≤ 16: tính theo công thức: [8,55 + (n-11) x 55%] x cước thuê luồng 2Mb/s.

- Nếu 16 ≤ n < 22: tính theo công thức: [10,75 + (n-15) x 45%] x cước thuê luồng 2Mb/s.

- Nếu 22 ≤ n < 63: tính theo công thức: [13,45 + (n-21) x 40%] x cước thuê luồng 2Mb/s.

- Nếu n ≥ 63: tính theo công thức: [30,25 + (n – 63) x 30%] x cước thuê luồng 2Mb/s

Mức cước thuê luồng 2Mb/s được tính theo bảng cước hiện hành của EVNTelecom.

7. Giảm trừ cước thuê kênh khi khách hàng thuê kênh (có khôi phục) bị gián đoạn liên lạc do lỗi của các đơn vị thuộc EVNTelecom:

Cước kênh thuê riêng x thời gian gián đoạn liên lạc

Số tiền giảm trừ = --------------------------------------------------------------

Tổng thời gian của tháng

Thời gian gián đoạn liên lạc của kênh được tính như sau:

- Thời gian kênh bị gián đoạn liên lạc đến ít hơn 30 phút: không bị giảm trừ cước thuê kênh cho khách hàng.

- Thời gian kênh bị gián đoạn liên lạc từ 30 phút đến 1 giờ: tính tròn thành gián đoạn liên lạc 1 giờ

- Thời gian kênh bị gián đoạn liên lạc trên một giờ: tính theo thời gian gián đoạn thực tế

Tổng thời gian của tháng tính bằng số ngày trong tháng x 24 giờ/ngày.

Cước kênh thuê riêng nêu ở công thức trên được xác định là:

- Cước kênh thuê riêng nội hạt hoặc nội tỉnh hoặc

- Tổng cước kênh thuê riêng liên tỉnh cộng với cước kênh thuê riêng nội hạt/ nội tỉnh

- Cước thuê kênh được tính theo tháng hoặc theo ngày.

Đơn vị tính: 1000đ/kênh/tháng






PHỤ LỤC 1: BẢNG CƯỚC THUÊ KÊNH LIÊN TỈNH

 

 

 

Vùng 1

Vùng 2

Vùng 3

Vùng 4

Vùng 5

TT

Kênh
tốc độ

Cước
trần

Cước
sàn

Cước
trần

Cước
sàn

Cước
trần

Cước
sàn

Cước
trần

Cước
sàn

Cước
trần

Cước
sàn


1
Kênh điện báo tốc độ 50baud 385 289 568 426 753 564 1.068 801 1.561 1.170
2
Kênh điện báo tốc độ 100baud
475 357 702 525 925 694 1.314 986 1.922 1.441
3

Kênh thoại dùng để liên lạc
điện báo nhiều kênh
1.484 1.113 2.188 1.642 2.894 2.170 4.106 3.079 6.003 4.502
4 Kênh thoại M1040 1.187 891 1.751 1.313 2.315 1.736 3.285 2.463 4.803 3.602
5 Kênh  tốc độ thấp khác (
dưới 56/64Kbps)
1.113 891 1.642 1.313 2.170 1.736 3.078 2.463 4.503 3.602
6 Kênh
tốc độ 56/64 Kb/s
1.865 1.493 2.750 2.200 3.636 2.909 5.160 4.128 7.545 6.036
7

Kênh
tốc độ 128 Kb/s

 2.662

2.130 3.929 3.143 5.194 4.155 6.985 5.588 9.539 7.631
8

Kênh
tốc độ 192 Kb/s

3.130

2.504 4.617 3.694 6.105 4.884 8.178 6.542 11.113 8.891
9

Kênh
tốc độ 256
Kb/s

3.650

2.919 5.384 4.307 7.119 5.695 8.816 7.053 11.866 9.492


10
Kênh
tốc độ 320
Kb/s
3.857 3.068 5.690 4.552 7.522 6.018 9.406 7.524 12.614 10.091


11

Kênh
tốc độ 384
Kb/s

4.065 3.252 5.997 4.797 7.927 6.342 9.995 7.996

13.362
10.690
12 Kênh
tốc độ 448
Kb/s
4.367 3.494 6.442 5.154 8.517 6.814 10.544 8.435 14.035 11.228


13

Kênh tốc độ 512 Kb/s

4.669 3.735 6.887 5.510 9.107 7.285 11.093 8.874 14.708 11.766


14
Kênh
tốc độ 576
Kb/s
4.878 3.902 7.196 5.757 9.515 7.613 11.405 9.125 15.091 12.074
15 Kênh
tốc độ 640
Kb/s
5.087 4.070 7.505 6.004 9.923 7.939 11.719 9.376 15.475 12.380
16 Kênh
tốc độ 704Kb/s
5.297 4.238 7.814 6.251 10.332 8.178 12.032 9.626 15.859 12.688


17

Kênh
tốc độ 768
Kb/s

5.507 4.405 8.123 6.498 10.741 8.593 12.346 9.876 16.244 12.995
18 Kênh
tốc độ 832
Kb/s
6.050 4.839 8.747 6.997 11.566 9.252 13.191 10.553 17.368 13.894
19 Kênh
tốc độ 896
Kb/s
6.592 5.274 9.371 7.497 12.390 9.913 14.037 11.230 18.492 14.793
20 Kênh
tốc độ 960
Kb/s
7.135 5.709 9.994 7.996 13.215 10.572 14.882 11.906 19.616 15.693


21

Kênh
tốc độ 1024
Kb/s 

7.678 6.143 10.618 8.495 14.039 11.232 15.728 12.582 20.740 16.591
22 Kênh
tốc độ 1088
Kb/s
8.468 6.775 11.712 9.370 15.485 12.388 18.861 15.089